Từ điển thuật ngữtất cả (40883)

Acquisition Costs / Chi Phí Khai Thác
Tất cả những chi phí mà một công ty bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm phải bỏ ra để khai thác được một dịch vụ ( bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm).
Actuary / Chuyên Viên Tính Toán; Chuyên Gia Định Giá Bảo Hiểm
Là người áp dụng xác suất và lý thuyết thống kê vào các công việc tính phí bảo hiểm, đầu tư, quản lý tài chính và dân số học.  Là chuyên gia thống kê làm việc cho một công ty bảo hiểm. Họ có nhiệm vụ đánh giá hồ sơ yêu c&aci ...
Administration Expenses / Chi Phí Quản Lý
Tất cả những chi phí khác phát sinh khi tiến hành hoạt động bảo hiểm bên cạnh chi phí đánh giá tổn thất, chi phí khai thác dịch vụ và chi phí đầu tư.
Aggregate Liabilities
Tổng trách nhiệm của một công ty bảo hiểm trong một khu vực nhất định bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Annual Contract / Hợp Đồng Hàng Năm
Là một hợp đồng được ký kết cho một giai đoạn 12 tháng ( và có thể được tái tục cho các giai đoạn 12 tháng tiếp theo). Thuật ngữ “hợp đồng hàng năm” được dùng để phân biệt với “ hợp đồng liên tục”- đây là dạng hợp đồng giữ nguyên hiệu lực cho đến khi bị hủy bỏ.
As Expiry
Thuật ngữ được sử dụng khi đề nghị đơn bảo hiểm được tái tục theo các điều khoản và điều kiện như trước.
Attachment
Sự bắt đầu hiệu lực của đơn bảo hiểm.
Authorized Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Theo Quy Chế Bắt Buộc
Tái bảo hiểm theo quy chế bắt buộc là việc nhượng tái bảo hiểm cho một công ty tái bảo hiểm được sự công nhận và được phép của một cơ quan quản lý bảo hiểm của nhà nước.
Back up
Phần trách nhiệm vượt quá mức miễn thường cộng với giới hạn của hợp đồng tái bảo hiểm vượt mức bồi thường.
Basic Commission / Hoa Hồng Cơ Bản
Là khoản tiền phải trả khi nhận một dịch vụ, thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên tổng phí. Tỷ lệ phần trăm này được đàm phán trong từng trường hợp, có thể là một tỷ lệ cố định , nhưng cũng có thể khác nhau tùy theo tỷ lệ tổn thất của dịch vụ.
Bordereaux / Danh Mục Rủi Ro
Là bản danh sách các rủi ro được tái bảo hiểm, được dùng để báo cáo định kỳ về các hợp đồng bảo hiểm, phí chuyển tái bảo hiểm và tổn thất.
Brokerage / Phí Môi Giới
Là khoản tiền mà một công ty bảo hiểm ( hoặc tái bảo hiểm) trả cho nhà môi giới đã thu xếp dịch vụ cho công ty bảo hiểm (hoặc táibảo hiểm).
Burning Cost
Chi phí của những tổn thất trước đây. Một phương pháp tính phí trong đó phí được tính trên cơ sở lịch sử tổn thất trước đây.
Cession / Phần Nhượng
Dịch vụ bảo hiểm mà công ty bảo hiểm gốc, sau khi đã cấp đơn cho người được bảo hiểm ban đầu, chuyển cho công ty tái bảo hiểm. Phần nhượng có thể là toàn bộ hay một phần các rủi ro, các đơn bảo hiểm xác định , hay những phần của một dịch vụ xác định, tất cả theo như hợp đồng tái bảo hiểm hành động chuyể ...
Claims Adjuster / Người Giám Định Bồi Thường
Là người thay mặt cho công ty bảo hiểm tham gia đàm phán việc giải quyết bồi thường.
Claims Cooperation Clause
Đây là một điều khoản trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định quy định việc thông báo sớm các khiếu nại có thể xảy ra và hợp tác trong trường hợp khiếu nại có thể ảnh hưởng đến nhà tái bảo hiểm. Điều khoản cũng quy định người bảo hiểm không được thừa nhận trách nhiệm đối với một khiếu nại mà chưa được ...
Claims Ratio / Tỷ Lệ Bồi Thường
Tỷ lệ phần trăm giữa số tiền phải bồi thường và phí bảo hiểm thu được trong một thời kỳ nhất định.
Claims Reserve / Quỹ Dự Phòng Bồi Thường
Là khoản dự trữ tài chính mà một công ty bảo hiểm, hoặc tái bảo hiểm lập nên để dự phòng cho những tổn thất đã thông báo nhưng chưa thanh toán và những tổn thất có thể đã phát sinh mà chưa được thông báo.
Clause / Khoản
Là một phần của một hợp đồng hoặc các văn bản pháp lý khác, chẳng hạn di chúc hoặc một dự luật của Nghị viện.