Từ điển thuật ngữtất cả (2297)

Activity-Based Costing / Hệ Thống Xác Lập Chi Phí Dựa Trên Hoạt Động - ABC
Một phương pháp kế toán xác định các hoạt động mà một công ty thực hiện, và sau đó phân bổ các chi phí gián tiếp cho các sản phẩm. Hệ thống xác lập chi phí dựa trên hoạt động (ABC) công nhận mối quan hệ giữa chi phí, các hoạt động và các sản phẩm, và ...
Active Risk / Rủi Ro Chủ Động
Một loại rủi ro mà một quỹ đầu tư hoặc danh mục đầu tư được quản lý tạo ra nhằm vượt qua mức lãi tiêu chuẩn (benchmark) so với mức lãi (của quỹ đầu tư hoặc danh mục đầu tư) được so sánh. Về mặt lý thuyết, để tạo ra lợi nhuận cao hơn mức tiêu chuẩn, người quản lý phải chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Rủi ro này được gọi là rủi ro ...
Actuarial Assumption / Giả Định Thống Kê Bảo Hiểm
Một giả định thống kê bảo hiểm là một ước lượng của một biến đầu vào không chắc chắn cho một mô hình tài chính, thường dùng cho mục đích tính toán phí bảo hiểm hoặc lợi nhuận. Ví dụ, một giả định thống kê bảo hiểm phổ biến liên quan đến việc dự đoán tuổi thọ của một người, cho tuổi, gi ...
Actuarial Consultant / Nhà Tư Vấn Thống Kê Bảo Hiểm
Một chuyên gia tư vấn cho khách hàng về những phương pháp, quy trình, chính sách, kế hoạch, vv... mà họ cần cân nhắc khi ra các quyết định về tài chính, bảo hiểm hoặc các vấn đề liên quan đến trợ cấp. Công việc của những nhà tư vấn thống kê bảo hiểm là tính toán v& ...
Actuarial Equity / Định Phí Bảo Hiểm
Phương pháp tính phí bảo hiểm dựa trên những yếu tố quan trọng như tuổi tác, giới tính, sức khỏe, tiền sử gia đình của người đăng ký bảo hiểm và loại hình bảo hiểm được áp dụng. Điều này cho phép công ty bảo hiểm đối đãi với các ứng viên một cách công bằng theo mức độ rủ ...
Actuarial Equivalent / Tính Phí Bảo Hiểm Tương Đương
Phí bảo hiểm tương đương thường được dùng trong đo lường hai chương trình phúc lợi xem các giá trị của chúng có chính xác không. Thông thường, hai hoặc nhiều dòng thanh toán của chương trình phúc lợi sẽ chỉ có giá trị hiện tại dựa trên các giả định tính to ...
Actuarial Rate / Tỷ Lệ Phí Theo Tính Toán Bảo Hiểm
Tỷ lệ phí theo tính toán bảo hiểm là một ước tính về giá trị tổn thất trong tương lai. Những tổn thất trong tương lai thường được dự đoán dựa trên con số thống kê tổn thất trong quá khứ và xem xét các rủi ro liên quan. Ước tính chính xác tỷ lệ phí theo tính toán ...
Actuarial Science / Khoa Học Thống Kê Bảo Hiểm
Một môn học đánh giá rủi ro tài chính trong lĩnh vực bảo hiểm và tài chính sử dụng phương pháp toán học và thống kê. Khoa học thống kê bảo hiểm áp dụng toán học của xác suất và thống kê để xác định, phân tích và giải quyết những tác động t&agra ...
Actuarial Service / Dịch Vụ Định Giá Bảo Hiểm
Là phương pháp mà các công ty xác định, đánh giá và lập kế hoạch cho các tác động rủi ro. Các chuyên gia định giá sử dụng các mô hình toán học và thống kê để đánh giá rủi ro trong các ngành công nghiệp bảo hiểm và tài chính. Ngo&agr ...
Actuarial Valuation / Định Giá Bảo Hiểm
Một định giá bảo hiểm là một loại thẩm định đòi hỏi việc thực hiện các giả định liên quan đến kinh tế và nhân khẩu học để ước tính khoản nợ trong tương lai. Các giả định thường dựa trên sự kết hợp các nghiên cứu thống kê và đánh giá kinh nghiệm. Vì các giả định thường được thu từ các ...
Ad Valorem Tax / Thuế Giá Trị (Theo Đơn Giá Hàng Hóa)
Là một loại thuế dựa trên giá trị được ước tính của bất động sản hay tài sản cá nhân. Thuế tính theo  đơn giá hàng hóa có thể là thuế bất động sản hoặc thậm chí là thuế đánh vào các mặt hàng nhập khẩu. Thuế tính theo đơn giá tài sản là nguồn thu lớn cho chính quyền đị ...
Adaptive Expectations Hypothesis / Giả Thuyết Kỳ Vọng Thích Nghi
Là giả thuyết cho rằng các cá nhân đưa ra quyết định đầu tư dựa trên xu hướng của dữ liệu lịch sử gần đây, chẳng hạn như tỷ lệ lạm phát , và điều chỉnh dữ liệu (dựa trên kỳ vọng của họ) để dự đoán giá trong tương lai. 
Adaptive Price Zone - APZ / Vùng Giá Thích Nghi - APZ
Là một chỉ báo kỹ thuật giúp nhà đầu tư xác định bước ngoặt khả thi của thị trường . Vùng giá thích nghi (APZ) có thể đặc biệt hữu ích trong một thị trường biến động sang ngang. Chỉ số này hướng tới việc báo động cho những biến động giá lớn bằng cách sử dụng một chuỗi dữ liệu dựa tr&ec ...
Adaptive Selling / Chiến Lược Bán Hàng Thích Nghi
Là một kiểu chiến lược bán hàng, trong đó một sản phẩm hoặc dịch vụ được trình bày thay đổi tùy theo kiểu người tiêu dùng đang quan sát. Chiến lược bán hàng thích nghi có tính đến tình huống trong đó các sản phẩm hoặc dịch vụ được trình bày theo  nhân ...
Add To Cash Value Option / Quyền Lựa Chọn Bổ Sung Giá Trị Giải Ước
Là một lựa chọn lợi ích chung về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trong đó chủ hợp đồng bảo hiểm cho phép cổ tức từ hợp đồng bảo hiểm sẽ được sử dụng cho các mục đích tích lũy giá trị tiền mặt. Khi qua đời, người thụ hưởng sẽ nhận được một số tiền trợ cấp tang lễ  thêm ...
Addendum / Phụ Lục Hợp Đồng
Là văn bản đi kèm cùng một tài liệu (ví dụ: một hợp đồng bảo hiểm) với mục đích sửa đổi các điều kiện hợp đồng ban đầu, hoặc để bao gồm hoặc loại trừ. Phụ lục trở thành một phần của hợp đồng pháp lý. 
Addition Rule For Probabilities / Quy Tắc Cộng Xác Xuất
Là một chỉ số thống kê chỉ ra rằng xác suất của một và/hoặc hai sự kiện xảy ra cùng một lúc có giá trị tương đương với xác suất của sự kiện đầu tiên xảy ra, cộng với xác suất của sự kiện thứ hai xảy ra, trừ đi xác suất mà cả hai sự kiện xảy ra cùng một lúc. Trong toán học, công thức để tính chỉ số n ...
Additional Death Benefit / Số Tiền Trợ Cấp Tử Vong Bổ Sung
Là số tiền trả cho người thụ hưởng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và tách biệt với số tiền trợ cấp tử vong ban đầu. Đóng vai trò như một lớp thanh toán trong trường hợp một tình huống đã được tiên đoán trước sẽ xảy ra. 
Additional Insured / Bên Hưởng Bảo Hiểm Bổ Sung
Là loại trạng thái liên quan đến các hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm chung có nhiệm vụ cung cấp bảo hiểm cho các cá nhân / tập thể mà ban đầu không được kể tên trong hợp đồng. Sau khi xác nhận, bên hưởng bảo hiểm bổ sung sau đó sẽ được bảo vệ theo chính sách công ty bảo ...
Additional Paid In Capital / Vốn Góp Bổ Sung
Là giá trị thường có mặt trong các tài khoản thặng dư vốn cổ phần đóng góp, trong phần các cổ đông của bảng cân đối của công ty. Tài khoản này đại diện cho phần dư thừa do một nhà đầu tư thanh toán  so với giá mệnh giá khi phát hành cổ phiếu. Vốn góp bổ sung có th ...