Six Sigma / Phương Pháp Quản Lí Chất Lượng Sáu Sigma

Định nghĩa

6 sigma là một hệ thống các biện pháp ban đầu được phát triển bởi Công ty Motorola để cải tiến một cách có hệ thống các quá trình bằng cách loại bỏ các hư hỏng.

Hư hỏng được định nghĩa là sự sai lệch đối với đặc điểm kĩ thuật được thiết kế của sản phẩm hoặc dịch vụ.

6 sigma ban đầu được đưa ra bởi Bill Smith - phó chủ tịch tập đoàn Motorola vào năm 1986 - dưới sự ảnh hưởng của các phương pháp quản lí chất lượng đã được phát triển trước đó như Quality Control, TQM, và Zero Defects.

6 sigma bao gồm những biện pháp sau đây:

  • Những nỗ lực liên tục để làm giảm những sai khác trong đầu ra là yếu tố cốt lõi của thành công
  • Các quá trình sản xuất và kinh doanh có thể được đo đếm, phân tích, cải tiến và kiểm soát
  • Thành công trong việc đạt được những cải tiến về chất lượng bền vững yêu cầu cam kết từ toàn bộ tổ chức, đặc biệt từ phía đội ngũ lãnh đạo cấp cao.

Thuật ngữ 6 sigma nhằm nói đến các quá trình tiêu chuẩn để sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn kĩ thuật. Đặc biệt, đó là các quá trình sản xuất ra sản phẩm với tỉ lệ sai hỏng dưới 3,4 (sai hỏng) trên 1000 cơ hội (DPMO).

Ngày nay 6 sigma là dịch vụ đăng kí bản quyền của Motorola. Những tập đoàn áp dụng phương pháp 6 sigma bao gồm Bank of America, Caterpillar, Honeywell International, Raytheon, Merrill Lynch, 3M và General Electric.

6 sigma có hai phương pháp chính: DMAIC và DMADV

  • DMAIC viết tắt của Define, Measure, Analyze, Improve, Control.
  • DMADV viết tắt của Define, Measure, Analyze, Design, Verify.



Góp ý