Liquidity / Khả Năng Thanh Khoản

Định nghĩa

1. Khả năng của một tổ chức đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Trong nghiệp vụ ngân hàng, khả năng thanh khoản cũng được đo lường bằng khả năng nợ hoặc khả năng vay mượn, để đáp ứng các yêu cầu vốn ngắn hạn. 

Xem LIQUIDITY RATIOS.

2. Chất lượng của một tài sản sẵn sảng chuyển thành tiền mặt, với khoản lỗ tối thiểu về mặt giá trị. Chứng khoán ngắn hạn như hối phiếu Kho bạc dễ dàng bán cho các nhà đầu tư khác, với mức chênh lệch tương đối hẹp giữa các nhà chào mua và giá yêu cầu, và trong trường hợp khối lượng giao dịch lớn được gọi là có tính thanh khoản cao.

3. Đặc điểm thị trường mà ở đó số lượng lớn  chứng khoán, hợp đồng tương lai và v.v.. có thể dễ dàng giao dịch với sự bóp méo giá tối thiểu. Các thị trường mạnh được đặc trưng bởi các mức giá ổn định và mức chênh lệch giá chào mua- giá yêu cầu khá hẹp. Các thị trường yếu tố có mức chênh lệch rộng và tính biến động giao dịch cực kỳ cao.

Xem DEPTH OF THE MARKET.




Góp ý