12B-1 Mutual Fund / Quỹ Tương Hỗ 12B-1

Định nghĩa

Quỹ hỗ tương sử dụng một phần tài sản để trang trải cho chi phí kinh doanh và tiếp thị, được đặt tên sau khi quy tác của Ủy ban hối đoái và chứng khoán 1980 cho phép thực hiện. Thay vì tính tiền hoa hồng ban đầu hoặc phí kinh doanh lên đến 8,5%, người quản lý quỹ hỗ tương ấn định một phí hàng năm, thường dưới 1% giá trị tài sản thuần của quỹ tương hỗ. Đàu tiên, những người quản lý quỹ nghĩ rằng họ có thể giảm chi phí trung bình bằng cách sử dụng tài sản vốn để trang trải quản lý và các chi phí khác, nhờ đó hạ thấp chi phí mà cổ đông phải trả khi một quỹ phát triển về quy mô.

SEC yêu cầu công khai phí 12b-1 trong bản báo cáo bạch của quỹ tương hỗ, yêu cầu này làm cho một số nhà tài trợ quỹ chuyển từ phí 12b-1 sang quỹ phí trả sau với chi phí mua lại khi các cổ phần của quỹ được bán bởi một nhà đầu tư. Các quỹ gọi là 12b-1 đã phổ biến với các ngân hàng, bởi vì một số nhà tài trợ quỹ tương hỗ sẵn sàng chia sẻ phí kinh doanh này để giúp bù trừ chi phí tiế thị của ngân hàng.




Góp ý