Phân Tích Tài Chính

Uyên Hoàng
16/12/2019 - 07:00 5493     0

Phân tích tài chính đề cập đến một hoạt động đánh giá báo cáo tài chính để xem xét tính hiệu quả tài chính của một công ty. Nó giúp đánh giá khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, thanh khoản và tính ổn định. Phân tích báo cáo tài chính có ba công cụ chính - Phân tích hệ số, Phân tích DuPont và phân tích BCTC theo tỷ lệ. Trong tất cả, phân tích hệ số là đáng chú ý  nhất. Tính thanh khoản, cơ cấu vốn, doanh thu, tăng trưởng và tỷ lệ định giá giúp đánh giá các khía cạnh khác nhau của một doanh nghiệp. Phân tích tài chính rất hữu ích trong việc đánh giá, so sánh và định giá của một công ty. Các bên liên quan khác nhau sử dụng các tỷ lệ khác nhau cho các mục đích khác nhau của họ.

 

Phân tích tài chính là thuật ngữ được nhắc đến nhiều nhất trong thế giới tài chính. Khi chúng ta nghĩ về phân tích tài chính, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là phân tích hệ số. Nhưng, phân tích hệ số là gì? Đó chính là việc phân tích tỷ lệ báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, về cơ bản, có thể nói rằng phân tích tài chính cũng tốt như phân tích báo cáo tài chính.

Phân tích báo cáo tài chính sử dụng các hệ số tài chính

Mặc dù phân tích chỉ số là công cụ đáng chú ý nhất để phân tích báo cáo tài chính, nhưng cũng còn  một số công cụ khác hỗ trợ thực hiện phân tích tài chính cho một tổ chức kinh doanh. Các công cụ như sau:

  • Phân tích hệ số
  • Phân tích DuPont
  • phân tích BCTC theo tỷ lệ

Phân tích hệ số / tài chính

Phân tích hệ số, công cụ được sử dụng rộng rãi nhất, bao gồm việc tính toán các hệ số  từ báo cáo tài chính để rút ra cái nhìn sâu sắc về báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính bao gồm khoản lãi lỗ và bảng cân đối kế toán của một công ty, nơi mà báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  cho thấy kết quả lãi hoặc lỗ và bảng cân đối kế toán thể hiện tình hình tài chính của công ty. Nói chung, chúng ta hiểu các các hệ số được chia làm 2 nhóm. . Chúng có một vai trò rất quan trọng trong tài chính. Điều này là do các hệ số này cung cấp sự hiểu biết sâu sắc về doanh nghiệp mà người ta không thể hiểu được bằng cách chỉ nhìn vào mỗi báo cáo tài chính không thôi 

Về bản chất, phân tích hệ số giúp tăng cường khả năng sử dụng của báo cáo tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  là một trong những phần của báo cáo tài chính chỉ tính toán lợi nhuận của công ty. Nó không trả lời câu hỏi liệu nó có đầy đủ hay không. Nhưng phân tích hệ số  trả lời tương tự

Ví dụ: tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu cho biết tỷ lệ phần trăm của tỷ suất lợi nhuận ròng. Khi tỷ lệ này được so sánh với các tiêu chuẩn ngành, chúng ta có thể đi đến kết luận về hiệu suất tốt hay xấu của công ty. Trong trường hợp khác, nếu chúng ta so sánh nó với tỷ suất lợi nhuận năm trước, chúng ta có thể đánh giá liệu công ty đang cải thiện, ổn định hay xuống cấp so với hiệu suất trước đây. Đây là cách phân tích tài chính làm tăng giá trị của việc lập báo cáo tài chính.

Các hệ số  được chia thành các loại sau:

Nhóm tỷ số sinh lời 

Tỷ số sinh lời là phương pháp đánh giá cho một tổ chức. Lợi nhuận là động lực chính của mọi tổ chức và các tỷ số này giúp đánh giá kết quả tổ chức đạt được về lợi nhuận. Có 2 loại như tỷ số sinh lời như tỷ suất lợi nhuận cận biên & tỷ lệ lợi suất. Tỷ suất lợi nhuận cận biên bao gồm tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng và nó đánh giá lợi nhuận ở các giai đoạn khác nhau. Tỷ lệ lợi suất  bao gồm lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên tài sản, sức sinh lời , tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng 

Nhóm chỉ số thanh khoản

Các chỉ số này  này được tính toán để tìm ra vị thế thanh khoản của một tổ chức. Thanh khoản có nghĩa là khả năng thanh toán một số nghĩa vụ đến hạn. Đó là mạch máu của bất kỳ tổ chức kinh doanh nào vì việc thiếu tính thanh khoản có thể mang lại tình trạng phá sản cho tổ chức. Để tính chỉ số thanh khoản, chúng ta sử dụng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Các chỉ số  thanh khoản quan trọng là Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ số tiền mặt.

Tỷ lệ cơ cấu vốn / Tỷ lệ đòn bẩy

Sẽ rất khó để tìm một công ty không có nợ trong cấu trúc vốn của nó. Sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của nó thường được gọi là đòn bẩy. Tỷ lệ đòn bẩy hoặc tỷ lệ cấu trúc vốn xoay quanh khoản nợ của một tổ chức. Có hai loại tỷ lệ như tỷ lệ cấu trúc vốn và tỷ số khả năng thanh toán. Tỷ lệ cấu trúc vốn đánh giá rủi ro phá sản đối với tổ chức và tỷ số khả năng thanh toán, ngoài việc đánh giá rủi ro phá sản, còn đánh giá khả năng trả lãi  của khoản thanh toán bằng cách so sánh các nghĩa vụ nợ trong tương lai với các nguồn lực được sử dụng. Tỷ lệ cấu trúc vốn là tỷ lệ nợ-vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ-tài sản. Tỷ số khả năng thanh toán là tỷ số khả năng thanh toán lãi suất, tỷ số khả năng thanh toán phí cố định và tỷ số khả năng trả nợ.

Nhóm Tỷ lệ hoạt động / hiệu quả / doanh thu

Còn được gọi là chỉ số quản lý tài sản, tỷ lệ hiệu suất đánh giá hiệu quả trong việc quản lý tài sản. Tài sản được sử dụng để tạo doanh số cho một công ty và các tỷ lệ này xác định mức độ sử dụng tài sản để tạo hoặc chuyển đổi một tài sản thành doanh thu một cách hiệu quả. Tỷ lệ hoạt động / hiệu quả / doanh thu quan trọng là vòng quay hàng tồn kho, thời gian thu nợ bình quân, vòng quay khoản phải thu, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.

Tỷ lệ tăng trưởng

Tỷ lệ tăng trưởng là thước đo tăng trưởng của một công ty. Các yếu tố như đầu tư vào tài sản cố định, tỷ suất lợi nhuận cận biên, tỷ lệ duy trì, vv chịu trách nhiệm cho sự tăng trưởng của một công ty. Tỷ lệ tăng trưởng có hai loại là tốc độ tăng trưởng nội bộ và tốc độ tăng trưởng bền vững (khi đầu tư  bên ngoài được sử dụng để hỗ trợ tăng trưởng). Người ta nói rằng tăng trưởng cao hơn có thể đạt được khi sử dụng nguồn tài chính bên ngoài.

Hệ số định giá

Các chỉ số này chủ yếu giúp phân tích giá trị cổ phiếu trên thị trường cổ phiếu hoặc định giá toàn bộ công ty. hệ số định giá bao gồm tỷ lệ giá trên thu nhập, tỷ suất cổ tức, giá trị thị trường trên giá trị sổ sách, v.v.

Phân tích DuPont

DuPont là một công ty của Hoa Kỳ và thành lập vào năm 1802. Nó đã đi tiên phong trong một phương pháp phân tích tài chính được sử dụng rộng rãi bởi tổ chức kinh doanh. Nó không tạo ra bất kỳ tỷ lệ nào nhưng đã đưa ra mối quan hệ tương tác giữa một số tỷ lệ để hiểu nguyên nhân và kết quả của tỷ lệ này với các tỷ lệ khác. Ví dụ: Phân tích DuPont định nghĩa Lợi nhuận trên Tài sản là kết quả  của Tỷ suất lợi nhuận ròng và Hệ số vòng quay tổng tài sản

Phân tích BCTC theo tỷ lệ

Phân tích BCTC theo tỷ lệ  không có gì ngoài việc thể hiện tất cả các số liệu về tài khoản lãi và lỗ dưới dạng phần trăm doanh thu và trong bảng cân đối kế toán dưới dạng phần trăm của tổng tài sản. Nó giúp so sánh hai công ty vì báo cáo tài chính của họ có cùng định dạng và có thể dễ dàng so sánh một mặt hàng với mặt hàng.

 

 
Nguồn : THEO SAGA.VN
Uyên Hoàng
Uyên Hoàng