Phân Tích Chỉ Số Tài Chính Là Gì Và Thực Hiện Như Thế Nào?

Minh Ngô
04/01/2019 - 07:00 924     0

Phân tích chỉ số tài chính được thực hiện bằng cách so sánh hai mục trong báo cáo tài chính. Những chỉ số này không thể được diễn giải nếu như tách riêng từng mục trong bản báo cáo ấy. Các chỉ số tài chính có thể được phân loại thành các chỉ số khác nhau, đo lường những yếu tố sau: lợi nhuận, khả năng thanh khoản, hiệu quả quản lý, đòn bẩy, định giá & tăng trưởng.

Danh sách các chỉ số tài chính

Dưới đây là danh sách các chỉ số tài chính khác nhau. Xin lưu ý rằng, hầu hết các chỉ số này cũng có thể được biểu thị thông qua tỷ lệ phần trăm bằng cách nhân số thập phân với 100%. Trong bài viết sau, SAGA.VN mô tả một cách ngắn gọn các chỉ số này.

I. Các chỉ số lợi nhuận (Profitability Ratio)

1. Biên lợi nhuận gộp (Gross Profit Rate) = Lợi nhuận gộp (Gross Profit) ÷ Doanh thu thuần (Net Sales)

Chỉ số này đánh giá số lượng lợi nhuận gộp được tạo ra từ doanh thu. Lợi nhuận gộp bằng doanh thu thuần (tức doanh thu trừ đi lợi nhuận bán hàng, chiết khấu và phụ cấp) trừ chi phí bán hàng.

2. Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (Return on Sales - ROS) = Thu nhập ròng (Net Income) ÷ Doanh thu thuần (Net Sales)

Còn được gọi là "tỷ suất lợi nhuận ròng" (net profit margin/net profit rate), chỉ số này đo lường tỷ lệ phần trăm thu nhập có được từ việc bán hàng. Thông thường, tỷ lệ ROS càng cao càng tốt.

3. Hệ số thu nhập trên tài sản (Return on Assets - ROA) = Thu nhập ròng (Net Income) ÷ Tổng tài sản trung bình (Average Total Assets)

Trong phân tích tài chính, hệ số thu nhập trên tài sản là thước đo hệ số thu nhập trên đầu tư. ROA được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý trong việc sử dụng tài sản để tạo thu nhập.

4. Chỉ số thu nhập trên vốn cổ phần = Thu nhập ròng ÷ Vốn cổ đông trung bình

Chỉ số này đo lường tỷ lệ phần trăm thu nhập có được cho mỗi đô la vốn chủ sở hữu.

II. Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn/khả năng thanh khoản (Liquidity Ratio)

1. Chỉ số khả năng thanh toán nợ hiện tại (Current ratio) = Tài sản ngắn hạn (Current Asset) ÷  Nợ ngắn hạn (Current Liability)

Hệ số này đánh giá khả năng mà một công ty có thể thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn bằng cách sử dụng các tài sản hiện tại (tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu hiện tại, hàng tồn kho và các khoản trả trước).

2. Chỉ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) = Tài sản tốc động (Quick Assets) ÷ Nợ ngắn hạn (Current Liabilities)

Hệ số này (còn được gọi là chỉ số Acid Test) đo lường khả năng một công ty có thể thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn bằng cách sử dụng các loại tài sản hiện tại hoặc "tài sản nhanh" (tiền mặt, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu hiện tại).

3. Chỉ số thanh toán bằng tiền mặt (Cash Ratio) = (Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn) ÷ Nợ ngắn hạn

Chỉ số này đo lường khả năng một công ty có thể trả các khoản nợ hiện tại của mình bằng cách sử dụng tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn. Chứng khoán ngắn hạn là công cụ nợ ngắn hạn tốt, giống như tiền mặt.

4. Vốn lưu động thuần (Net Working Capital) = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Chỉ số này xác định xem một công ty có thể đáp ứng các nghĩa vụ nợ hiện tại với tài sản hiện tại của mình không; và thiếu hoặc thừa bao nhiêu.

III. Chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý (Management Efficiency Ratio)

1. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable Turnover) = Doanh số tín dụng ròng (Net Credit Sales) ÷ Bình quân các khoản phải thu (Average Accounts Receivable)

Chỉ số này đo lường hiệu quả của việc mở rộng tín dụng và thu thập. Nó cho biết số lần trung bình trong một năm mà một công ty thu hồi các tài khoản mở của nó. Chỉ số vòng quay các khoản phải thu cao cho thấy quá trình tín dụng và thu hồi đang diễn ra hiệu quả.

2. Thời gian thu hồi tiền hàng tồn đọng (Days Sales Outstanding - DSO) = 365 ngày ÷ Chỉ số vòng quay các khoản phải thu (Receivable Turnover)

Chỉ số này đo số ngày trung bình mà một công ty cần để thu các khoản phải thu. DSO càng ngắn thì càng tốt. Hãy lưu ý rằng một số nơi sử dụng 360 ngày thay vì 365 ngày.

3. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) = Chi phí bán hàng (Cost of Sales) ÷ Bình quân hàng tồn kho

Hệ số này thể hiện số lần hàng tồn kho được bán đi và thay thế. Một tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho cao cho  thấy công ty đang quản lý hàng tồn kho của mình một cách hiệu quả.

4. Số ngày lưu thông hàng tồn kho (Days Inventory Outstanding - DIO) = 365 ngày ÷ hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover)

Chỉ số này cho thấy số ngày mà hàng tồn kho ở lại trong kho. Nói cách khác, nó đo khoảng thời gian từ lúc mua hàng tồn kho cho đến khi bán hàng tồn kho. Giống như DSO, DIO càng ngắn càng tốt.

5. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả (Accounts Payable Turnover) = Doanh số mua hàng thường niên ÷ Bình quân các khoản phải trả

Chỉ số này thể hiện số lần một công ty phải thanh toán các tài khoản phải trả trong một khoảng thời gian. Một chỉ số thấp sẽ được ưa chuộng, vì tốt hơn hết là nên trì hoãn thanh toán càng lâu càng tốt để tiền có thể được sử dụng cho các mục đích mang lại năng suất cao hơn.

6. Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả (Days Payable Outstanding - DPO) = 365 ngày ÷ Chỉ số vòng quay các khoản phải trả (Accounts Payable Turnover)

Chỉ số này đo số ngày trung bình một công ty cần trước khi trả nợ cho nhà cung cấp. Không giống như DSO và DIO, DPO càng dài thì càng tốt (như đã giải thích ở trên).

7. Chu kỳ hoạt động (Operating Cycle) = Số ngày lưu thông hàng tồn kho (Days Inventory Outstanding) + Thời gian thu hồi tiền hàng tồn đọng (Days Sales Outstanding)

Chỉ số này đo lường số ngày một công ty hoàn thành 1 chu kỳ hoạt động hoàn chỉnh, nghĩa là mua hàng hóa, bán chúng và thu hồi tiền. Một chu kỳ hoạt động ngắn cho thấy một công ty tạo ra doanh số và thu tiền mặt với tốc độ nhanh.

8. Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle) = Thời gian chu kỳ hoạt động (Operating Cycle) - Kỳ chuyển đổi các khoản phải trả

CCC đo lường mức độ nhanh chóng mà một công ty chuyển đổi tiền mặt thành một lượng tiền mặt nhiều hơn. Chỉ số này cho thấy số ngày mà một công ty cần để trả tiền mua hàng, bán hàng và thu tiền. Nói chung, giống như chu kỳ hoạt động, CCC càng ngắn càng tốt.

9. Vòng quay tổng tài sản (Total Asset Turnover) = Doanh thu thuần (Net Sales) ÷ Bình quân tổng tài sản (Average Total Assets)

Chỉ số này đo lường hiệu quả tổng thể của một công ty trong việc tạo ra doanh số bằng cách sử dụng tài sản của mình. Công thức tương tự như ROA, ngoại trừ doanh thu thuần được sử dụng thay vì thu nhập ròng.

IV. Các chỉ số đòn bẩy tài chính (Leverage Ratio)

1. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt Ratio) = Tổng nợ phải trả ÷ Tổng tài sản

Chỉ số này đo lường phần tài sản của công ty được cấp vốn bằng nợ (nghĩa vụ đối với bên thứ ba). Tỷ lệ nợ cũng có thể được tính bằng công thức: 1 - Tỷ lệ vốn chủ sở hữu. 

2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (Equity Ratio) = Tổng vốn chủ sở hữu ÷ Tổng tài sản

Chỉ số này giúp xác định phần tổng tài sản được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu (nghĩa là đóng góp của chủ sở hữu và lợi nhuận tích lũy của công ty). Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cũng có thể được tính bằng công thức: 1 - Tỷ lệ nợ.

Ngược lại với tỷ lệ vốn chủ sở hữu được gọi là tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần, bằng tổng tài sản chia cho tổng vốn chủ sở hữu.

3. Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần (Debt-Equity Ratio - D/E) = Tổng nợ phải trả ÷ Tổng vốn chủ sở hữu

Chỉ số này đánh giá cấu trúc vốn của một công ty. Tỷ lệ D/E lớn hơn 1 cho thấy công ty đó là một công ty có vốn vay; tỷ lệ nhỏ hơn 1 cho thấy rằng đó là một công ty không có nhiều vốn vay.

4. Chỉ số thu nhập trả lãi định kỳ (Times Interest Earned - TIE) = EBIT (Lợi nhuận trước thuế và trước lãi) ÷ Chi phí lãi vay (Interest Expense)

Chỉ số này đo lường số lần chi phí lãi được chuyển đổi thành thu nhập và liệu công ty có thể trả chi phí lãi vay bằng cách sử dụng lợi nhuận được tạo ra hay không.

V. Các chỉ số định giá và tăng trưởng (Valuation and Growth Ratio)

1. Chỉ số thu nhập trên cổ phần (Earnings per Share - EPS) = (Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi) ÷ Bình quân cổ phiếu phổ thông đang lưu hành

Chỉ số EPS cho thấy hệ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu của cổ phiếu phổ thông. Cổ tức ưu đãi được khấu trừ từ thu nhập ròng để có được thu nhập khả dụng cho các cổ đông phổ thông.

2. Chỉ số giá thu nhập trên mỗi cổ phần (Price-Earnings Ratio - P/E) = Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Được sử dụng để đánh giá liệu một cổ phiếu có bị định giá quá cao hoặc quá thấp hay không. Chỉ số P/E ở mức tương đối thấp cho thấy một công ty đang bị định giá thấp. Ngược lại, các nhà đầu tư có thể mong đợi tốc độ tăng trưởng cao từ các công ty có chỉ số P/E cao.

3. Tỷ suất cổ tức (Dividend Pay-out Ratio) = Cổ tức trên mỗi cổ phiếu (Dividend per Share) ÷ Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu (Earnings per Share - EPS)

Chỉ số này đo lường tỷ lệ phần trăm lợi nhuận thông qua cổ tức khi so sánh với giá trả cho cổ phiếu. Tỷ suất cổ tức cao sẽ hấp dẫn được các nhà đầu tư bởi họ ưu tiên cổ tức hơn là sự tăng giá vốn dài hạn.

4. Giá trị sổ sách của mỗi cổ phần (Book Value per Share) = Vốn cổ đông ÷ Bình quân cổ phiếu phổ thông trung bình

Chỉ số này cho biết giá trị của chứng khoán dựa trên chi phí trong quá khứ. Giá trị của vốn cổ đông phổ thông trong sổ sách của công ty được chia cho bình quân cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.

Kết luận

SAGA.VN có một mẹo dành cho bạn. Khi tính toán tỷ lệ bao gồm một mục trong báo cáo kết quả kinh doanh và một mục trong bảng cân đối kế toán, hãy tính bình quân mục trong bảng cân đối kế toán. Điều này là bởi những mục nằm trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh có liên quan đến hoạt động của cả một giai đoạn. Mục bảng cân đối kế toán cũng phải phản ánh toàn bộ thời kỳ đó; đó là lý do tại sao chúng ta phải tính bình quân.

Còn nhiều những chỉ số tài chính khác ngoài những chỉ số được liệt kê ở trên. Những chỉ số được liệt kê ở đây là những chỉ số phổ biến nhất được sử dụng để đánh giá một doanh nghiệp. Trong việc giải thích các chỉ số, tốt hơn là nên có một cơ sở để so sánh, chẳng hạn như hiệu suất trong quá khứ và các tiêu chuẩn ngành.

Nguồn : Theo SAGA,VN
Minh Ngô