Chứng Chỉ Tiền Gửi: Mô Hình Cơ Bản

9087     0

Bài dưới đây giúp bạn có cái nhìn cơ bản nhất về Chứng chỉ tiền gửi như định nghĩa, đặc điểm, các quy định liên quan và phương pháp đầu tư. Đây một công cụ nợ quen thuộc đối với nhiều người theo học tài chính và các nhà đầu tư. 

Chứng chỉ tiền gửi không phải là một mẩu giấy tự nhiên phát hành bởi ngân hàng hoặc liên hiệp tín dụng. Đây là một tài khoản được lập theo các điều khoản nhất định. Các yếu tố cơ bản bao gồm lượng tiền gửi, lãi suất (hay lợi tức), tần suất tính toán lãi suất, và khung thời gian (hoặc kỳ hạn) đánh dấu thời gian của tài khoản. Tiền gửi và thu nhập của họ bị "khóa lạicho đến ngày đáo hạn. 

Đối với một 
chứng chỉ tiền gửi cơ bản, kì hạn này được xác định trước một khoảng thời gian, chẳng hạn như ba tháng, sáu tháng, một năm, hoặc năm năm. Với điều kiện là không thu hồi đầu tư hoặc tăng thêm thu nhập trong kỳ hạn này, nhà đầu tư sẽ nhận được một lãi suất cố định- lãi suất không thay đổi trong suốt kỳ hạn. Đôi khi, một số tiền ký quỹ tối thiểu được yêu cầu từ phía ngân hàng, đổi lại bạn sẽ có các khoản tiền gửi lớn hơn và được nhận lãi suất cao hơn. 

Lệ phí phạt thường khiến
 các nhà đầu tư tránh rút tiền từ tài khoản trước ngày thỏa thuận. Bởi vì các ngân hàng thường sử dụng tiền từ tài khoản chứng chỉ tiền gửi để thực hiện các hoạt động khác như cho vay, do đó ngân hàng sẽ rơi vào hoàn cảnh khó khăn về tài chính nếu được yêu cầu hoàn trả tiền sớm cho khách. Lệ phí phạt có được từ khách hàng sẽ bồi thường cho ngân hàng khi ngân hàng đó phải đi rút tiền từ các quỹ khác để trả cho nhà đầu tư trước khi kết thúc kì hạn.

Lệ phí phạt thường là bao nhiêu? Chính phủ liên bang, tổ chức đảm bảo cho nhiều tài khoản chứng chỉ tiền gửi, đã yêu cầu một hình phạt có giá trị ít nhất là bảy ngày với lãi suất cơ bản của khoản tiền rút trong vòng sáu ngày hoặc ít hơn sau khoản tiền gửi ban đầu. Vượt ngoài khoản tối thiểu này, tổ chức phát hành chứng chỉ tiền gửi có thể tự do thiết lập giới hạn phạt riêng của họ, và đây đều là các mức phát đáng kể. 

Đối với chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chẳng hạn như những chứng chỉ có thời hạn 30 ngày, người gửi có thể không được trả lãi suất nếu rút tiền trước ngày đáo hạn. Chứng chỉ tiền gửi với ngày đáo hạn từ 2 đến 12 tháng thường áp dụng hình phạt tương đương với giá trị lãi của ba tháng. Chứng chỉ tiền gửi với thời điểm đáo hạn dài hơn ba năm có thể áp đặt một hình phạt từ 180 đến 365 ngày của lãi suất cho việc rút tiền ra sớm. Tuy nhiên, có những ngoại lệ. Nếu chủ tài khoản bị chết hoặc bị tuyên bố không đủ năng lực tinh thần, khoản phạt có thể được miễn. 

 



Tỷ lệ lãi suất thường cao hơn đối với các khoản tiền gửi lớn hơn và kỳ hạn dài hơn. Ví dụ, lãi suất trên một chứng chỉ tiền gửi 30 ngày thường thấp hơn lãi suất chứng chỉ tiền gửi một năm. Các nhà đầu tư càng ít "can thiệp" đến khoản tiền gửi thì thu lợi được càng lớnNgoại lệ là khi có một đường cong lãi suất đảo ngược. Tại thời điểm này, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn có thể trả giá cao hơn so với tiền gửi dài hạn vì thị trường ít tự tin về sức mua dài hạn. 

Một số nhà đầu tư không tái đầu tư 
lãi suất của chứng chỉ tiền gửi. Thay vào đó, họ nhận được khoản tiền lãi suất thường xuyên từ ngân hàng hoặc liên hiệp tín dụng, tạo nguồn thu nhập ổn định. Không tái đầu tư tiền vào tài khoản chứng chỉ tiền gửi có mặt hạn chế, đó là làm giảm năng suất tổng thể thông qua lãi kép. Nhà đầu tư nào muốn tối đa hóa lợi nhuận nên tái đầu tư lãi suất mỗi khi đến thời điểm tính toán để lãi suất sinh thêm lãi suất.