Tìm kiếm  
 
Quy hoạch Phát triển Động lực và khuyến khích Duy trì đội ngũ nhân sự Tâm lý người lao động
Bạn đang ở :  Trang chủ » Kiến thức KD » Nguồn nhân lực » Tâm lý người lao động

Tin Tức Kinh Tế - Tài Chính

Saga-Việc Làm

THẾ GIỚI KINH DOANH

CUỘC SỐNG

THUẬT NGỮ

 

SỰ KIỆN - CHUYÊN ĐỀ

BÀI HAY

Lương có thật sự quan trọng như bạn nghĩ?
Các yếu tố động viên trong quản trị Nhân sự
Làm sao để xin thôi việc
Tôi đi kiếm việc – cám ơn SAGA Việc Làm
Sinh viên chê doanh nghiệp Nhà nước
Thay đổi bản thân để tiến tới thành công
Bài học đầu tiên của tôi khi mới đi làm
Trả lời phỏng vấn - Nhanh và nhiều... chưa hẳn tốt
Tìm hiểu bản chất xung đột
Kiều hối quốc tế: Nhiều, nhưng đang giảm!
... Xem toàn bộ

BÀI BÌNH CHỌN

  Lương có thật sự quan trọng như bạn nghĩ?  
  AQ có giá hơn IQ?  
  ''Đứng núi này trông núi nọ'' lợi hay hại ???  
  Các yếu tố động viên trong quản trị Nhân sự  
  Làm sao để xin thôi việc  
  Tôi đi kiếm việc – cám ơn SAGA Việc Làm  
  Bài học đầu tiên của tôi khi mới đi làm  
  Thay đổi bản thân để tiến tới thành công  
  Vấn đề "mobbing"  
  Cùng hoàn thiện để tồn tại trong thời “khủng hoảng”  
... Xem tất cả
 
ĐĂNG NHẬP
  Tên truy cập:
  Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Tại sao Saga?

1 Bài viết vàng / 17 Bài viết bạc

  Liên hệ nóng:
YM: sagarina 
sagavietnam 
     Email: info@saga.vn

 

Người gửi: lethanhdung  --   13/03/2007 10:54 AM    

Các yếu tố động viên trong quản trị Nhân sự

( Bình chọn: 14   --  Thảo luận: 16 --  Số lần đọc: 37598)

CÁC YẾU TỐ ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN QUẢN LÝ BẬC TRUNG & BẬC CAO

(NGHIÊN CỨU TRONG SINH VIÊN CAO HỌC MBA5 &
CỰU SINH VIÊN ĐH NGOẠI THUƠNG K32)

PHẦN I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Giới thiệu về động viên


Đã có lúc, người ta xem nhân viên như là một loại hàng hoá hay dịch vụ mà ở đó người lao độngsuccess1.jpg bán sức lao động cho công ty. Tuy nhiên, quan điểm này có lẽ đã được thay đổi trên thế giới từ rất sớm, nghiên cứu của Elton Mayo (1924 – 1932) (Dickson, 1973) đã chỉ ra rằng người lao động không chỉ được động viên bởi yếu tố tiền bạc (thu nhập hay tiền công) trả cho sức lao động mà hành xử (hoạt động) của nhân viên còn có mối quan hệ với thái độ đóng góp (attitude) của họ - đó chính là động viên nhân viên. Ngày nay, bất cứ một nhân viên nhân sự nào cũng biết rằng đối với các nhà quản trị, một trong những ưu tiên hàng đầu của công việc quản trị nhân sự của họ và khám phá nhu cầu của nhân viên và động viên nhân viên làm việc.

Khái niệm động viên

Vision.gifĐộng viên
là một tiến trình thuộc về tâm lý nhằm đưa đến những chỉ dẫn và mục đích hành vi (Kreitner, 1995); một khuynh hướng  hành vi có mục đích để đạt được những nhu cầu chưa được thỏa mãn (Buford, Bedeian, & Lindner, 1995); một định hướng từ bên trong để thỏa mãn nhu cầu chưa thỏa mãn (Higgins, 1994); và sự sẵn lòng để đạt được (Bedeian, 1993). Nghiên cứu này chỉ đề cập đến hoạt động động viên với những khả năng (năng lực) nhằm hướng cá nhân nhân viên đến mục tiêu của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Tại sao các nhà quản trị cần động viên nhân viên? Câu trả lời là sự tồn tại (Smith, 1994). Động viên nhân viên gúp doanh nghiệp có thể tồn tại trước nhu cầu (của thời đại) là sự thay đổi chỗ làm nhanh chóng của nhân viên. Động viên cũng giúp tổ chức nâng cao năng suất lao động. Vì vậy, các nhà quản trị cần hiểu rõ động viên để có thể hoạt động một cách có hiệu quả. Chúng ta cũng dễ dàng thừa nhận rằng động viên là một trong những chức năng “phức tạp” nhất của nhà quản trị thuộc về con người!

Tại Việt Nam, mặc dù các nhà quản trị nhân sự đều thống nhất về vai trò quan trọng của động viên, tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về đo lường các biện pháp động viên trong các tổ chức và doanh nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp Việt Nam cũng rất chú ý đến hiệu quả làm việc và giữ chân người tài (quản lý bậc trung và bậc cao) nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO và nền kinh tế xuất hiện nhu cầu lớn về nhân sự cũng như vấn nạn chảy máu chất xám! Nghiên cứu này sẽ gợi mở cho các tổ chức, doanh nghiệp những biện pháp để động viên nhân viên một cách có hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu

comm.jpgMục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô tả tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên bậc trung và bậc cao trong các doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu tham khảo các yếu tố động viên của nghiên cứu Wiley C. (1997 – Factors that motivate me): 10 yếu tố động viên được mô tả bao gồm: (a) an toàn công việc, (b) sự đồng cảm với các vấn đề cá nhân người lao động, (c) trung thành cá nhân đối với tổ chức, (d) thích thú công việc, (e) điều kiện làm việc tốt, (f) kỷ luật tổ chức hợp lý, (g) lương/thu nhập cao, (h) thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, (i) cảm nhận bổn phận của cá nhân với tổ chức, and (j) được đánh giá cao các thành quả đã đóng góp. Nghiên cứu cũng cố gắng xác định các yếu tố khác đặc trưng của Việt Nam (nếu có).

Nghiên cứu này cũng có thể đóng góp cho các nghiên cứu tương tự sâu hơn về hành vi của người lao động trong tổ chức hoặc doanh nghiệp nhằm có định hướng nâng cao khả năng quản trị hoặc đầu tư của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

  • Chúng tôi tiến hành Focus Group và nghiên cứu bàn giấy (cơ sở lý thuyết) để xác định các tiêu chí điều tra.
  • Bước kế tiếp là tiến hành điều tra có chọn lọc đối tượng mẫu.
Sử dụng phần mềm SPPSS 13.0 để thống kê.

Phạm vi và giới hạn

Với nguồn lực của bản thân không cho phép, cá nhân tôi sẽ nghiên cứu trên cơ sở điều tra đối tượng có chọn lọc thuộc các đối tượng quản lý cấp trung trở lên với các học viên cao học MBA5 tại trường ĐH Mở TP. HCM và điều tra thông qua Internet E-mail với các cựu sinh viên K32 ĐH Ngoại Thương (có mở rộng) với những nội dung được thảo luận trong buổi focus group với các chuyên viên nhân sự công ty Việt Liên, Công ty NTC và vài cá nhân lớp MBA5 trước đó.

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu này căn cứ theo Nghiên cứu của Hawthorne Study (Terpstra, 1979) về động viên nhân viên. Có 5 cơ sở lý thuyết để thực hiện nghiên cứu này là: Lý thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow, Lý thuyết 2 yếu tố của Herzberg, Lý thuyết của Wroom về thỏa mãn công việc, lý thuyết công bằng của Adams và thuyết quyền lực của Skinner.

Maslow (Maslow, 1943) cho rằng: người lao động có 5 nhu cầu theo bậc thang từ thấp đến caoMaslow1.jpg là: sinh học, an ninh, xã hội, được đánh giá cao và tự thể hiện. Theo Maslow, những nhu cầu ở mức thấp sẽ phải được thỏa mãn trước khi xuất hiện nhu cầu của người lao động ở mức cao hơn.

Herzberg (Herzberg, Mausner & Snyderman, 1959) chia công việc của người lao động thành 2 loại thỏa mãn: bản chất bên trong: thành tựu và sự nhận biết về công việc và các yếu tố thuộc về thỏa mãn bên ngoài: mức thu nhập, an toàn công việc.

Wroom (Wroom, 1964) cho rằng cố gắng của nhân viên để có được kết quả làm việc tốt. Kết quả này sẽ đem đến những phần thưởng họ nhận được. Phần thưởng này có thể mang đến cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Thưởng sẽ là tích cực nếu nó động viên được nhân viên và ngược lại thưởng sẽ là tiêu cực nếu như phần thưởng đó được xem là không động viên được nhân viên.

Lý thuyết của Adams lại cho rằng tính hợp lý công bằng giữa công việc của chính nhân viên với các nhân viên khác. Tính công bằng này có được khi có sự so sánh giữa những tỷ lệ đóng góp và những kết quả nhận được của họ với những nhân viên khác là bằng nhau.

Lý thuyết của Skinner cho rằng hành vi người lao động sẽ lặp lại với các hoạt động đóng góp trong tổ chúc doanh nghiệp nếu họ nhận được những giá trị tích cực và ngược lại các hành vi đó sẽ không lặp lại nếu họ không nhận được những giá trị tích cực. Những nhà quản trị sẽ lưu ý cả những giá trị nhận được tích cực của những lao động để dẫn đến những hoạt động đóng góp của nhân viên cũng như tránh những giá trị nhận được không đủ/ không tích cực để hạn chế nhận được những đóng góp tiêu cực.

PHẦN II: ĐIỀU TRA VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tiến hành nghiên cứu

Focus Group và kết hợp lý thuyết cơ sở lý luận để xác định các tiêu chí nghiên cứu. Focus group đã xác định được các vấn đề cần quan tâm và thực hiện đề tài

  1. 1. Chọn đúng đối tượng tham gia điều tra: đây là cơ sở để nghiên cứu này có chất lượng vì đây là nghiên cứu cơ sở với lượng mẫu chỉ khoảng 30 mẫu (nguồn lực không cho phép). Các đối tượng chúng tôi nhắm đến là đối tượng quản lý từ cấp trung trở lên am hiểu về hành vi Người lao động trong tổ chức hoặc doanh nghiệp.
  2. Những vấn đề chúng tôi có được từ focus group:
  • Không nên dùng quá nhiều câu hỏi và nên tập trung quản lý cấp trung trở lên để nghiên cứu có chất lượng.
  • Người lao động Việt Nam không dễ bộc bạch những điều họ suy nghĩ, nhất là những vấn đề thuộc về lợi ích cá nhân.
  • Bổ sung 02 yếu tố ảnh hưởng đến động viên nhân viên gồm (j): quan hệ xã hội/bổng lộc từ công việc mang lại, (k) phúc lợi xã hội.
Trên cơ sở lý thuyết nghiên cứu Hawthorne Study (Terpstra, 1979) và focus group một bảng câu hỏi được thành lập với 32 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 7 bậc để lượng hóa và 12 giả thiết.

Mẫu điều tra

Số phiếu điều tra phát ra: 95. Số phiếu thu về: 66. Số phiếu đạt yêu cầu: 48 (73% - so với số phiếu thu về). Trong đó, Nam: 42%, nữ: 58%; 58% trong độ tuổi từ 25-34; 25% trong độ tuổi từ 35-44. Quản lý bậc trung: 75%, quản lý bậc cao: 25%; Thu nhập: 2.500.001 – 3.500.000: 31%; 3.500.001-5.000.000: 31%; +5.000.001: 33%.

Thang đo và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 13.0 để xử lý các 32 biến quan sát của 12 nhân tố thành phần của trong đó các giả thiết H1, H6 và H9 bị loại (Hệ số Cronbach’s Alpha <0.6 không đủ độ tin cậy). Dùng biện pháp xoay biến chỉ loại bỏ 01 biến của giả thiết H2. Kiểm định các giả thiết còn lại bằng phương pháp KMO & Bartlett> 0.5 và mức ý nghĩa 95% (<0.05) đều đạt yêu cầu.

Thang đo còn lại 23 biến quan sát 9 thành phần: Sự đồng cảm với cá nhân người lao động (2 biến quan sát với Crobach’s Alpha 0.831); Trung thành cá nhân với tổ chức (2 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.799); Sự thích thú công việc (3 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.832); Điều kiện, công cụ làm việc (2 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.764); Thu nhập (3 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.652); Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp (3 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.635); Công nhận đóng góp của cá nân với tổ chức (2 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.821); Quan hệ xã hội/bổng lộc (3 biến quan sát, Cronbach Alpha 0.870) và Phúc lợi xã hội (3 biến quan sát, Cronbach’s Alpha 0.870). Kết quả được tóm tắt như bảng dưới đây:

:

 

STT

Nhân tố

Số biến

Cronbach's Alpha

Kiểm định KMO & Bartlett

Mức ý nghĩa

Grand Mean

Giá trị thang đo

1

Mức độ an toàn công việc

3

0.440

-

-

-

Loại

2

Sự đồng cảm với cá nhân NLĐ*

3

0.831

0.500

0.000

5.035

OK

3

Trung thành cá nhân

2

0.799

0.500

0.000

5.344

OK

4

Sự thích thú công việc

3

0.832

0.702

0.000

5.681

OK

5

Điều kiện, công cụ làm việc

2

0.764

0.500

0.000

5.115

OK

6

Kỷ luật tổ chức

2

-0.691

-

-

-

Loại

7

Thu nhập

3

0.652

0.568

0.000

5.604

OK

8

Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp

3

0.635

0.639

0.000

5.438

OK

9

Bổn phận cá nhân

3

0.579

-

-

-

Loại

10

Công nhận đóng góp của cá nhân

2

0.821

0.500

0.000

5.750

OK

11

Quan hệ/bổng lộc

3

0.870

0.656

0.000

4.931

OK

12

Phúc lợi xã hội

3

0.801

0.554

0.000

5.007

OK

 

Tổng cộng

32

 

 

 

 

 

*1 biến loại trong quá trình phân tích.

 

Như vậy, theo thứ tự mức độ quan trọng các nhân tố như sau:

(1) Công nhận đóng góp của cá nhân
(2) Thu nhập
(3) Sự thích thú công việc
(4) Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
(5) Trung thành cá nhân
(6) Điều kiện, công cụ làm việc
(7) Sự đồng cảm với cá nhân NLĐ
(8) Phúc lợi xã hội
(9) Quan hệ/bổng lộc

PHẦN III:SO SÁNH VÀ KẾT LUẬN

So sánh với các nghiên cứu tương tự

Kovach (1987)

(1) Sự thích thú trong công việc (Interesting work)
(2) Công nhận đóng góp cá nhân (Full appreciation of work done)
(3) Bổn phận cá nhân (Feeling of belongingness)

Harpaz (1990)

(1) Sự thích thú trong công việc (Interesting work)
(2) Lương bổng (Good wage)
(3) An toàn công việc (Job sercurity)

Viley C. (1997)

Motivators

1946

1980

1986

1992 (survey employees)

Công nhận đóng góp cá nhân

8

8

8

2

Bổn phận cá nhân

9

10

3

9

Sự đồng cảm với cá nhân NLĐ

10

9

10

10

An toàn công việc

2

2

2

3

Thu nhập

1

1

1

1

Sự thích thú trong công việc

5

5

5

5

Thăng tiến và phát triển trong tổ chức

3

3

3

4

Trung thành cá nhân

6

7

7

6

Điều kiện làm việc

4

4

4

7

Kỷ luật làm việc

7

6

9

8


  • Nghiên cứu có kết quả gần hơn với các nghiên cứu của Kovach và Harpaz, tuy nhiên trong thị trường lao động với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, lao động Việt Nam đã có sự nhìn nhận thẳn thắng với các yếu tố vật chất, bên ngoài đồng thời càng chú trọng các yếu tố tự thể hiện mình.
  • Nghiên cứu cũng lại cho thấy sự khác biệt trong yếu tố an toàn công việc khi đối tượng mẫu nghiên cứu không đánh giá cao yếu tố này, phải chăng cơ hội việc làm ở Việt Nam là rộng mở hơn so với các nước khác đã nghiên cứu? Đây cũng là một vấn đề các Nhà quản trị cần lưu ý trong việc động viên nhân viên.
  • Rất tiếc là cá nhân tác giả không tìm ra các nghiên cứu tương tự ở Việt Nam để đối chiếu so sánh, hy vọng nghiên cứu này sẽ mở đường cho các nghiên cứu khác về động viên tại Việt Nam.

Kết luận rút ra từ nghiên cứu

  1. Tính công bằng cần được chú trọng ở mức cao nhất trong tổ chức nó thể hiện ở tỷ lệ đóng góp và kết quả nhận được của họ so với người khác. Kế đó là thu nhập và sự thích thú công việc. Chỉ có thu nhập là hoàn toàn thuộc về yếu tố bên ngoài thấy được, các yếu tố còn lại thuộc về bản chất bên trong của công việc. Ở đây lý thuyết Adam về động viên được minh chứng rõ ràng nhất: tính công bằng là yếu tố mà nhà quản trị cần xem xét khi động viên nhân viên. Đây cũng là yếu tố mà Nhà quản trị sẽ phải lưu ý như giá trị nhận được tích cực của những lao động để dẫn đến những hoạt động đóng góp của nhân viên cũng như tránh những giá trị nhận được không đủ/ không tích cực để hạn chế nhận được những đóng góp tiêu cực (theo lý thuyết Skinner).
  2. So sánh kết quả theo Maslow thì thể hiện các bậc từ cơ bản (thu nhập) cho đến nhu cầu tự thể hiện, không tập trung vào một nhu cầu nào. Nếu như yếu tố đầu tiên là công nhận sự đóng góp cá nhân thuộc về nhu cầu được đánh giá cao và tôn trọng, thì ở yếu tố quan trọng thứ 2 lại thuộc về thỏa mãn nhu cầu sinh lý (cơ bản nhất) trong khi sự thích thú công việc yếu tố quan trọng thứ 3 là nhu cầu tự thể hiện (bậc thang cao nhất)! Nhà quản trị cần chú ý các nhu cầu này trong công việc quản trị nhân sự của mình mà ở đó Nhà quản trị cần cùng một lúc đáp ứng các nhu cầu ở các bậc thang nhu cầu khác nhau.
  3. Theo Herbezg: thể hiện cả yếu tố bên ngoài (thu nhập) và yếu tố bên trong (công nhận sự đóng góp cá nhân, sự thích thú công việc), trong đó chú trọng hơn các yếu tố bên trong.
  4. Yếu tố bổng lộc hay quan hệ xã hội có được từ công việc có vẻ như không được đánh giá cao (ít nhất là đối với mẫu nghiên cứu này – quản lý trẻ cấp trung trở lên có thu nhập cao).
  5. Tuy nhiên, cùng với yếu tố Phúc lợi xã hội yếu tố quan hệ xã hội/ bổng lộc có đưọc từ công việc cũng đã đươc đề cập cho thấy đặc thù riêng có của lao động Việt Nam: ảnh hưởng phúc lợi xã hội do chính sách công ty tránh thuế thu nhập hay thực tế các viên chức nhà nước sống vì bổng lộc hơn là lương! Tuy nhiên, nhận thức trong nghiên cứu này cho thấy cả 2 yếu tố này không được đánh giá cao.
Tóm lại, với lực lượng được giới hạn nhân lực bậc trung và bậc cao đã nghiên cứu, cuộc điều tra đã chỉ ra được hấu hết một số các tương đồng với các nghiên cứu trên thế giới, tuy nhiên bên cạnh đó, các nhà quản trị tại Việt Nam cũng cần nhìn nhận những đặc thù riêng vốn có để từ đó các Nhà quản trị có thể làm tốt vai trò động viên của mình.

Lê Thanh Dũng - MBA5 - ĐH Mở TP HCM

(bản quyền của Lê Thanh Dũng)

Nghiên cứu cá nhân

 
Bookmark and Share
  File gắn kèm:
 
  File download:
 
Điểm trung bình:           Tổng điểm: 65/ 14 lượt bình chọn
Bình chọn:
 

+ Thêm vào Bài viết ưa thích +   

+ Xóa bỏ việc nhận tin nhắn thông báo khi có thảo luận mới cho bài viết này +   
 
Bổ sung nội dung cho bài viết và tranh luận( 7)
  khanhwed (26/10/2012 09:26 AM) Có ích: 0/0    
 
© SAGA - spss -  Chào bạn, Mình đã học MBA ở đh bách khoa tp.hcm Bạn có thắc mắc gì về làm luận văn thì có thể mail cho mình hotrospss@gmail.com Mình có kinh nghiệm nhiều về spss, sẽ chia sẻ cho bạn
 
   
     
  lethanhdung (12/05/2011 08:32 AM) Có ích: 0/0    
 

Bài viết này rất lâu rồi nhưng cá nhân vẫn nhận rất nhiều email của saganors hỏi về nhiều thứ liên quan.

1. Tôi sẽ không trả lời email cá nhân nữa mà [nếu có], các saganors vui lòng đặt vấn đề trực tiếp trên saga này.

2. Tôi cũng gửi kèm Bảng câu hỏi theo đây [lý do là có rất nhiều email xoay quanh các vấn đề này.

 
 
File gắn kèm:questionare.doc
 
     
  lethanhdung (26/04/2008 08:41 AM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Kiểm định liên quan -  @duy7312: 1. Bạn có thể sử dụng Kiểm định KMO & Bartlett và Hàm Mean trước hay sau tùy vào mục đích của bạn; 2. Bạn có thể tìm & đọc thêm ở sách Phân tích định lượng với SPSS của 2 tác giả Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, ĐH Kinh Tế TP. HCM, tác giả này có hẳn một đoạn đề cập đến các hàm số sử dụng trong SPSS. Ngoài việc bạn có thể dụng hàm để thực hiện, bạn cũng có thể làm thủ công bằng cách tính trung bình các biến bằng công thức average.
 
   
     
  duy7312 (22/04/2008 05:53 PM) Có ích: 1/1    
 
© SAGA - Hỏi ý kiến -  Em chào các anh chị trên Saga. Em đã đọc bài viết của anh Dũng nhưng có một số điều em không hiểu. Em mong anh chị giải thích giùm cho em.
Giữa KMO và hàm Mean thì cái nào thực hiện trước?
Hàm Mean sử dụng trong SPSS như thế nào? Các bước thực hiện ra sao?
Em tìm mãi mà không thấy hàm Mean đâu cả. Em mong anh chị trả lời giùm em 2 câu hỏi trên. Em cám ơn.
 
   
     
  lethanhdung (14/03/2007 10:43 AM) Có ích: 0/0    
 

Cá nhân xin tiếp thu những đóng góp của các saganors đặc biệt là nhận xét rất chính xác từ Dr. Vương, xin được "thanh minh thanh nga" đôi điều:

1. Thực ra bài tiểu luận hơi bị dài (gần 20 trang) vì vậy khi post lên (sau khi đọc bài có phải bạn đi làm vì tiền cuả ai đó trên này) cá nhân đã ngồi cắt bớt một số nội dung: tài liệu tham khảo, các dữ liệu xử lý... Có lẽ là thiếu kinh nghiệm do lần đầu post bài! Xin được bổ sung bằng email cho những ai quan tâm vậy (xin liên lạc thanhdung_le2001@yahoo.com, xin hứa hồi âm tất cả).

2. Nhân có một số ý kiến về kỹ thuật xử lý số liệu đã sử dụng, xin đươc nói rõ về ba phương pháp đã đề cập như sau:

  • Hệ số Cronbach Alpha: nhằm kiểm tra độ tương quan các biến trong 1 nhân tố, kỹ thuật này nhằm phát hiện ra cách đặt câu hỏi của tác giả có hợp lý không. Nếu hệ số này <0.6 thì các nhân tố đã quan sát không sử dụng được.
  • Sử dụng hàm Mean để xếp hạng các nhân tố theo thứ tự quan trọng.
  • Kiểm định độ tin cậy của phân tích các biến bằng phương pháp kiểm định KMO & Bartlett> 0.5 và mức ý nghĩa 95% (<0.05). Nếu không thỏa các điều kiện trên thì kết quả điều tra không thể kết luận.

3. Xin ghi nhận về tên gọi đề tài và các vấn đề khác.

Trân trọng.

 
   
     
  zVuong (13/03/2007 06:34 PM) Có ích: 1/1    
 

Hello bạn. Bài viết là một nỗ lực đáng khen. Xin đóng góp để hi vọng bạn có thể có cơ hội tiến xa hơn nếu muốn tiến hành các nghiên cứu nghiêm túc sau này. Tôi viết ở đây với tinh thần động viên và đi thẳng vào các điểm cần cải thiện.

1. Bài viết này thuộc nhóm có tên khoa học gọi là "literature survey" hoặc "literature review". Nếu theo dạng này, bạn mất đứt phần Tài liệu tham khảo ở cuối. Điều này là một thiếu sót có thể giúp jury đánh trượt bất cứ nghiên cứu nào.

2. Thứ hai, bất kỳ nghiên cứu nào cũng nên có ít nhất một vài dòng đả động đến phương pháp nghiên cứu; ngay sau khi một câu hỏi nghiên cứu mạch lạc-rõ ràng được công bố với ý đồ xác quyết. Tôi chưa thấy cái này. Một số phương pháp và thống kê có nêu tên là tốt, nhưng rõ ràng không đủ. Chúng ta cần nhớ rằng có những phương pháp rất tốt, nhưng dùng với số liệu bất hợp lý hoặc nhiều điểm dữ liệu "quá khích" lập tức trở thành rất tồi. Ngay cả khi việc hiệu chỉnh phương pháp là khả thi thì chi phí "thời gian" cho việc hiểu chỉnh đó lớn tới mức người ta lập tức nghĩ ngay rằng tìm phương pháp khác còn nhanh hơn. Vì thế, mỗi khi gọi tên một phương pháp, người ta phải giải thích. Nếu không làm điều này, người đọc sẽ có cảm giác bị bỏ rơi! Mà các số phận bị bỏ rơi đều rất đáng thương.

3. Vì bài có tên là "Nghiên cứu trong..." tôi liền đồ rằng đây là kết quả riêng của người tiến hành, nhưng xem thì nó lại là bài tổng quan. Bài tổng quan rất tốt cho hiểu biết chung của xã hội. Nhưng nó có một cái bẫy. Người viết tổng quan thường ở trình độ vượt trội thiên hạ, tôi lấy ví dụ Fama viết tổng quan về EMH, Sharpe viết tổng quan về CAPM, Friedman viết tổng quan về công cụ chính sách tiền tệ, Samuelson viết tổng quan về lạm phát,...

4. Việc bỏ qua không review xem đã có tài liệu Việt Nam nào chưa về vấn đề này cũng hơi đáng tiếc.

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đặt tên nó thế này: "Bàn về động viên nhân sự: Một so sánh hẹp giữa các mô hình... [gọi tên mô hình ra]." Hi vọng bạn tìm thấy sự hữu ích sau những nhận xét chân thành. Nghiên cứu khoa học là công việc gian nan, đầy thử thách và đường tới những giá trị toàn gai góc. Nhưng không đi thì không đến.

 
   
     
  vutruonggiang (13/03/2007 01:32 PM) Có ích: 1/1    
 

Bài nghiên cứu rất hay và có ích cho những người làm công tác quản trị nguồn nhân lực, riêng theo kinh nghiệm cá nhân của em có một cách động viên nhân viên làm việc là:

"Đáp ứng đúng nhu cầu (động cơ) của mỗi nhân viên trong mỗi giai đoạn làm việc của họ"

Ví dụ:

Giai đoạn nhân viên làm vì tiền: treo thưởng khi hoàn thành chỉ tiêu công việc, thưởng vượt doanh số, thưởng bất thường, ...

Giai đoạn nhân viên làm vì sự thăng tiến: giao việc thêm, đa dạng hóa công việc, khuyến khích sự cống hiến của họ, đánh giá cao công việc của họ...

Việc nhận biết nhu cầu và động cơ làm việc của họ đòi hỏi người quản lý phải có tầm nhìn, am hiểu tâm lý hành vi của nhân viên, làm việc cùng với họ, gần gũi trao đổi với họ, sử dụng phiếu thăm dò...

 

 
   
     
 
Thảo luận (9) Thành viên ưa thích (6)
Trang trước   -  1/1  -   Trang sau
 
  namtetgialong (25/02/2009 09:35 AM)  
 
© SAGA - Có bài này khá giống -  Có một bài báo nghiên cứu tiếng Anh khá giống với bài tốt nghiệp của Lê Thanh Dũng. Mọi người tham khảo ở file đính kèm
 
 
:Understanding_Employee_Motivation.doc
 
     
  lethanhdung (26/04/2008 11:56 AM)  
 
Vui lòng đính chính: kiểm định tương quan (nếu có) chứ không phải kiểm định liên quan nhé.
 
   
     
  lethanhdung (15/03/2007 09:50 AM)  
 
Rất vui khi được Dr. Vương phản hồi một lần nữa và cá nhân sẽ sớm liên lạc & gửi bài cho thầy sớm sau khi hiệu chỉnh một vài điều.
 
   
     
  CoCo (14/03/2007 02:45 PM)  
 

Vẫn bầu chọn cho Dũng 5 sao, bởi lẽ nói rất dễ nhưng thực sự bắt tay vào làm không phải ai cũng dám làm , và làm rồi thì cũng không chắc dám công bố và chia xẻ như vậy.

Mình cũng làm quản lý một nhóm và nghiên cứu của bạn thực sự có ích cho mình trong công việc. Tks!

 
   
     
  zVuong (14/03/2007 01:56 PM)  
 

Vẫn là những trao đổi bộc trực của tôi! Nhưng dù gì, đây cũng là một công trình tốt. Duy trì nhé! Nếu bạn có thể chỉnh chút xíu nữa, tôi có thế giúp bạn công bố công trình này, tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

===
Just my candid comments! Anyway, this is a good piece of work. Keep up good work. If you can finetune the stuff, I can help get it published elsewhere in VNese or Eng.
===

 
   
     
  zTranTriDung (14/03/2007 01:29 PM)  
 

Bạn Thanh Dũng có thể sử dụng tính năng file gắn kèm bài viết để giới thiệu bài luận của mình. Mọi người sẽ nhanh chóng tham khảo bài luận hơn và bạn cũng không phải dành thời gian gửi email tới từng bạn quan tâm.

Cám ơn bạn tham gia trao đổi và chia sẻ cùng SAGA.

 
   
     
  bichle (13/03/2007 02:56 PM)  
 

Bài nghiên cứu cá nhân này của bạn Lê Thanh Dũng đã đạt được điểm 10 trong bài làm môn QTNNL đấy!

Xin chúc mừng bạn và rất cảm ơn bạn đã gửi vào trang web Saga để chia sẽ cùng mọi người.

Bài nghiên cứu rất hay và thật bổ ích.

 
   
     
  Phuong (13/03/2007 02:56 PM)  
 
Bài nghiên cứu chi tiết và công phu, rất cảm ơn bạn Dũng. Ít nhất tôi cũng có một cơ sở để nhìn nhận xã hội đang quan tâm đến vấn đề gì trong công việc, từ đó soi lại bản thân.
 
   
     
  lethanhdung (13/03/2007 02:40 PM)  
 

Chào bạn vutruonggiang, bài báo cũng cho thấy thu nhập được xếp thứ 2 về mức độ quan trọng trong các yếu tố động viên nhân viên bậc trung và bậc cao hy vọng bài báo cũng góp phần trả lời thỏa đáng cho một số thảo luận "Lương bổng có phải là tất cả" gần đây trên saga.

Đương nhiên bạn cũng đúng khi nói rằng cần xem xét các giai đoạn của một con người. Có lẽ đây là một hướng gợi mở cho những nghiên cứu tiếp theo sâu hơn (nếu có).

 
   
     
 
     Gửi thảo luận (Vui lòng gõ Tiếng Việt có dấu. Nếu bạn chưa có bộ gõ Tiếng Việt, nhấn vào đây  
     
Tiêu đề 
   
 
( Tối đa1MB)
 
    (Để tham gia thảo luận, bạn cần đăng nhập)  
 
 
 
:: CÁC BÀI LIÊN QUAN
 
 
:: CÁC BÀI MỚI TRONG NGÀY
 
 
:: CÁC BÀI TIẾP THEO
Lương có thật sự quan trọng như bạn nghĩ?
Tìm hiểu bản chất xung đột
Những dấu hiệu suy yếu trong môi trường văn hóa doanh nghiệp
Niềm tin và xây dựng niềm tin
Xây dựng nguồn ủng hộ trong doanh nghiệp
 
 
 
 

Đăng ký:216481 (Vàng: 21 - Bạc:11)

Thảo luận:42710

Thuật ngữ tài chính-kinhdoanh:4963

Hỏi đáp kinh tế-kinh doanh:1494

Counter:
hit counter

Chăm sóc kỹ thuật bởi  NVS

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  SITEMAP |  ĐỐI TÁC  |  ĐIỀU KHOẢN  |  Ý KIẾN  |  LIÊN HỆ/QUẢNG CÁO
Liên hệ quảng cáo:
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRỰC TUYẾN IP (IP MEDIA JSC)
Email: info@saga.vn
 
Hà Nội: Tầng 26 Xuân Thủy Tower, 173 Xuân Thủy, Q Cầu Giấy – ĐT: (04) 39446509
TP HCM: Lầu 5, 293 Điện Biên Phủ, P. 15, Q. Bình Thạnh - ĐT:(08) 54042168
Giấy phép số 362/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ngày 05/12/2006.
® Ghi rõ nguồn "saga.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này.