Các công thức tài chính thường nhìn rất đẹp. Khó khăn xuất hiện khi chúng ta thay thế các ký hiệu bằng con số cụ thể. Trường hợp điển hình lựa chọn lãi suất chiết khấu, thường ký hiệu là r trong rất nhiều công thức tính toán chỉ số tài chính như NPV hay IRR.
Lãi suất chiết khấu có thể tính bằng:
1. Chi phí huy động vốn (funding cost)
Lãi suất chiết khấu có thể được tính bằng chi phí gọi vốn. Đây là tỷ lệ lợi tức người bỏ vốn mong muốn thu lại từ dự án. Nói cách khác, lãi suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn, hay chi phí cơ hội của vốn.
Ví dụ: Nếu rút tiền tiết kiệm với lãi suất 4% để đầu tư thì có thể tính lãi suất chiết khấu = 4%.
Khi tính toán tới tác động của thuế thu nhập, lãi suất chiết khấu được tính bằng chi phí sử dụng vốn sau thuế.
Lãi suất chiết khấu = chi phí huy động vốn (Discount rate = funding cost)
Chi phí huy động vốn là chi phí tập hợp lượng tiền cần thiết cho một khoản đầu tư (Funding cost is the cost of raising the money needed for an investment.)
2. Trung bình trọng số chi phí vốn (Weighted Average Cost of Capital, WACC)
WACC = chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có 2 nguồn gọi vốn chính:
- Vay thương mại => chi phí của khoản nợ (cost of debt) là lãi suất của khoản vay (1-tax)*lãi suất; và,
- Vốn góp cổ đông => chi phí vốn cổ phần (cost of equity) là thu nhập mong muốn của cổ đông.
WACC có thể tính bằng chi phí sử dụng trung bình của hai nguồn vốn trên.
WACC = re * E/(E+D) + rD(1-TC)* D/(E+D)
Trong đó:
re: tỷ suất thu nhập mong muốn của cổ đông
rD: lãi suất mong muốn của chủ nợ
E: giá thị trường cổ phần của công ty
D: giá thị trường nợ của công ty
TC: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
re = [Div0(1+g)/P0] + g
Trong đó:
P0 là giá cổ phiếu của doanh nghiệp tại thời điểm gốc
Div0 là cổ tức của cổ phiếu doanh nghiệp tại thời điểm gốc
g: tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của cổ tức.
Trần Trí Dũng
Principles of Finance with Excel, Chapter 9: Choosing a Discount Rate. New York Oxford, Oxford University Press.