|
|
|
Tỉ lệ chiết khấu (Discount rate)
(
Người gửi:
--
30/01/2007)
(
Bình chọn:
--
:
--
Lượt xem:
29706)
|
| |
|
Tỉ lệ chiết khấu là một khái niệm xuất hiện rất nhiều trong kinh tế. Tuy nhiên điều thú vị là ở mỗi ngữ cảnh khác nhau nó lại có một nghĩa khác nhau.
Trong thương mại tỉ lệ chiết khấu được hiểu là tỉ lệ giảm giá mà người bán dành cho người mua để thúc đẩy việc mua hàng với số lượng lớn, để duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng hoặc để khuyến khích việc thanh toán trước hạn, thanh toán bằng tiền mặt...
Với thẻ tín dụng: tỉ lệ chiết khấu là số phần trăm của giá trị giao dịch mà ngân hàng phát hành thu từ người sử dụng thẻ tín dụng trên mỗi giao dịch được thực hiện.
Trong chính sách tiền tệ: tỉ lệ chiết khấu chính là lãi suất mà các tổ chức tài chính phải chịu khi vay vốn ngắn hạn trực tiếp từ Ngân hàng trung ương. Trong hoàn cảnh này, tỉ lệ chiết khấu còn được gọi là lãi suất chiết khấu, lãi suất tài chiết khấu, lãi suất cơ bản... Tỉ lệ chiết khấu là một công cụ vô cùng hữu hiệu trong tay NHTW để kiểm soát cung tiền, thực thi các chính sách tiền tệ.
Trong đánh giá dự án, đánh giá quyết định đầu tư, tỉ lệ chiết khấu được dùng để tính tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), giá trị hiện tại thuần (NPV). Lúc này tỉ lệ chiết khấu có vai trò giúp qui giá trị các luồng tiền trong tương lai về thời điểm hiện tại, sau khi đã tính đến các nhân tố như lãi suất, lạm phát.. Việc chọn được một tỉ lệ chiết khấu phù hợp là vô cùng quan trọng trong các phân tích tài chính. Một cách chọn khá hay là lấy tỉ lệ chiết khấu đúng bằng tỉ suất lợi nhuận của dự án đầu tư thay thế khi muốn so sánh trực tiếp giữa 2 phương án đầu tư. Ví dụ: bạn có một số vốn nhàn rỗi $10,000 và đang cân nhắc giữa việc gửi vào ngân hàng để hưởng lãi suất 10%/năm hoặc mở một cửa hàng tạp hoá. Lúc này để so sánh giữa hai phương án, bạn có thể tính NPV của của phương án mở cửa hàng với tỉ lệ chiết khấu là 10% rồi so sánh với NPV của phương án gửi tiền vào ngân hàng.
Tổng hợp
|
|
| |
|
|
|
|
File gắn kèm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
Ðiểm trung bình:
 |
|
Bình chọn: |
|
 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| |
| |
|
|
|
|
|
| |
DISCOUNT RATE có ý nghĩa rất đơn giản.
Ví dụ: Để trả lời câu hỏi, tôi phải đầu tư bao nhiêu để có được 1000$ trong vòng 3 năm (t=3) với lãi suất là 10% (r=0.1)?
Công thức tính Present Value:
PV = 1000/[(1 + r)^t] trong đó: 1/(1+r)^t : được gọi là DISCOUNT FACTOR. r : được gọi là DISCOUNT RATE.
Tham khảo: Stephen A. Ross, Fundamentals of Corporate Finance, 7e.
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Em muốn hỏi là cái tỷ suất chiết khấu này do ai quyết định vậy ah? Chủ dự án hay ngân hàng? Nó được tính dựa trên những yếu tố nào ạ?
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Các bác có thể đưa ra ví dụ cụ thể của một dự án về tính NPV, IRR và tỷ lệ chiết khấu không? Nếu biết trước vốn đầu tư, vốn vay, lãi vay, thời hạn vay...
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Theo em, tỷ lệ chiết khấu và chi phí vốn của dự án có quan hệ rất đơn giản là: Nếu trong chi phí vốn có tính đến chi phí cơ hội của vốn tự có tham gia dự án, thì tỷ suất chiết khấu là chi phí vốn bình quân các nguồn vốn bao gồm vốn tự có. Không biết như thế có đúng không các Bác?
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Em cũng muốn biết. rất mong được các bác giải thích giúp
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
|
|
| |
Em muốn hỏi là: Tỷ lệ chiết khấu trong đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư và chi phí vốn của dự án có mối quan hệ với nhau như thế nào? Bác có thể giúp em làm rõ vấn đề này với? Em cảm ơn.
|
|
| |
|
|
| |
|
|
|
| |
|
|
| |
|
|
| |
| |
| ::
|
 |
|
|
| |
| |
 |
|
|
| |
| |
| |
|
|
| |
|