|
Phân tích ngân hàng ACB: Tổng quan bài phân tích
www.SAGA.vn - Quy trình phân tích được áp dụng đó là quy trình top-down.
Nội dung bài phân tích gồm 3 phần:
Thứ nhất: Phân tích nền kinh tế
Một số chỉ tiêu và yếu tố kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng được xem xét như: tăng trưởng GDP, một số chỉ tiêu - vấn đề phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước(bao gồm: Không còn được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ lãi suất, kích cầu; Tăng trưởng tín dụng dự kiến cho năm 2010; Quy định về mức lãi suất cơ bản và lãi suất thương mại), một số chính sách điều hành của chính phủ tác động tới ngành ngân hàng như chấm dứt hoạt động của các sàn vàng từ 30/3/2010.
Một nhận định chung được đưa ra trong phần phân tích vĩ mô đó là môi trường kinh tế vĩ mô sắp tới cơ bản thuận lợi cho ngành ngân hàng cùng với niềm tin kinh tế sẽ phục hồi.
Phần này là cơ sở quan trọng trong việc dự phóng, ước tính tổng thể giá trị thị trường trong tương lai cũng như ấn định tỷ suất sinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư, định giá bao gồm đánh giá lãi suất và phần bù rủi ro.
Thứ hai: Phân tích ngành ngân hàng
Một số kết quả nghiên cứu trong các giáo trình đầu tư tài chính hiện đại cho chúng ta thấy rằng:
Thứ nhất: tỷ suất sinh lợi của mỗi ngành hay đổi theo thời gian và vì thế phân tích triển vọng, tiềm năng tăng trưởng ngành là cần thiết.
Thứ hai: rủi ro của ngành khá ổn định theo theo thời gian, vì thế phân tích rủi ro quá khứ thì hữu ích khi ước lượng rủi ro trong tương lai.
Trên tinh thần đó, trong phần này, bài phân tích gồm các phần cơ bản sau:
Tiềm năng tăng trưởng: với việc đánh giá tốc độ gia tăng về số lượng ngân hàng và rơi vào loại hình ngân hàng nào? đánh giá quy mô hoạt động thông qua các mảng hoạt động chính là tín dụng và huy động vốn, tốc độ tăng trưởng được xem xét trong mối tương quan với tốc độ tăng GDP của nền kinh tế. Tiềm năng của ngành còn thể hiện qua các các chỉ tiêu của Việt Nam so với mặt bằng khu vực và thế giới.
Bên cạnh mảng hoạt động chính, bài phân tích cũng đánh giá mảng hoạt động khác cùng với xu hướng phát triển theo kiểu ngân hàng đầu tư ở VN. Một điểm nhấn trong một kết quả thống kê về số tài khoản cá nhân của Việt Nam cho thấy tiềm năng tăng trưởng ngành ngân hàng.
Nhận định được bài phân tích đưa ra trong phần này đó là tiềm năng và tính hấp dẫn của ngành ngân hàng trong thời gian tới là rất lớn.
Phân tích mức độ cạnh tranh theo mô hình 5 áp lực của Porter: việc dự báo thu nhập của ngành sẽ được thực hiện trước hết bởi những phân tích về cấu trúc cạnh tranh của ngành. Cụ thể, nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tiềm năng sinh lợi của một ngành là mức độ cạnh tranh trong ngành.
Trong phần này bài phân tích xem xét hai yếu tố:
Cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện hữu (bao gồm việc xem xét quy mô các ngân hàng thể hiện qua tổng tài sản và vốn điều lệ; thị phần tiền gửi và cho vay; vấn đề ngân hàng nước ngoài).
Mối đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh mới (bao gồm việc xem xét quy định thành lập pháp định trong tương lai,…).
Thứ ba: Phân tích ngân hàng ACB
Đầu tiên, bài phân tích giới thiệu sơ nét nhất về ngân hàng ACB. Sau đó bài phân tích trình bày một số nội dung sau đây:
Phân tích chiến lược: phần này bài phân tích nêu ra chiến lược ACB, đánh giá chiến lược này đối với việc phát triển ACB trong tương lai, việc thực thi chiến lược này trong thời gian qua thế nào? Giúp chúng ta tin tưởng rằng các chiến lược đề ra không phải chỉ là “trên giấy” “cho có” như một số công ty ở Việt Nam.
Phân tích tài chính: đây là nội dung cơ bản nhất của bài phân tích. Phần này bao gồm: Phân tích dòng tiền thông qua đánh giá dòng tiền của trong mối tương quan so sánh với một số đối thủ cạnh tranh, rồi đánh giá xu hướng theo thời gian, bài phân tích đánh giá 3 dòng tiền cơ bản, mối quan hệ giữa chúng.
Về tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư – ROA. Dựa vào số liệu tài chính của ACB nhóm thực hiện bài phân tích tính được ROA điều chỉnh theo các tài sản không hoạt động, trong đó tài sản được tính theo trung bình của tài sản đầu kỳ và cuối kỳ, với những yếu tố đó ROA của ACB sẽ phản ánh được thu nhập thực sự từ tổng tài sản đã điều chỉnh. Trong phần này bài phân tích thực hiện 3 cách chia tách ROA, mỗi cách chia tách giúp đánh giá ngân hàng theo những cách khác nhau.
Về hiệu suất sử dụng tài sản: Phần này phân tích sâu hiệu suất sử dụng tài sản thông qua các chỉ tiêu cơ bản. Từ quá trình phân tích cho thấy ACB là một ngân hàng có hoạt động kinh doanh hiệu quả nhờ chính sách kiểm soát chặt chẽ hiệu suất sử dụng tài sản qua những chỉ tiêu đã phân tích.
Về ROCE: Qua tính toán số liệu, nhận định đưa ra là: Dựa vào ROE của một số ngân hàng đại diện trong năm 2008 ta thấy ROE của ACB vượt trội hơn hẳn những ngân hàng khác (32%) trong khi các ngân hàng khác biến động từ 8.6% - 18.3%. ROE của ACB luôn duy trì ở mức cao và gia tăng hàng năm. Phần này trình bày 2 cách chia tách ROE. Hai điểm nữa trong phần này là:
Đánh giá tăng trưởng vốn cổ phần thường
Phân tích đòn bẩy trên vốn cổ phần thường: Bài phân tích sẽ đánh giá mức đóng góp tương đối và tỉ suất sinh lợi của nguồn tài trợ chính, điểm đáng chú ý là các nguồn tài trợ khác ngoài cổ phần thường luôn đóng góp ở mức cao (trung bình là 86%) và ổn định (dao động từ 82% - 88%).
Về cơ cấu thu nhập: Cơ cấu thu nhập của ACB trong các năm vừa qua (2005 – 2009) tỷ trọng đóng góp của hoạt động chính của ngân hàng (hoạt động tín dụng) vẫn giữ vai trò chủ đạo (trên 50%), song xu hướng tỷ trọng đóng góp của hoạt động tín dụng trong cơ cấu thu nhập của ACB có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2005 đóng góp 75% - 2009 nhóm dự tính là 53%). Đồng thời trong phần này bài phân tích cũng tiến hành phân tích cơ cấu thu nhập ngoài lãi thuần của ACB.
Các chỉ tiêu đặc thù của ngành ngân hàng. Hệ số an toàn vốn CAR, tỉ lệ lãi biên NIM (Được phân tích theo thời gian và so sánh với các ngân hàng khác).
Cho dù một tổ chức tài chính chuyên về cho vay thương mại hay cho vay tiêu dùng, trái tim và tâm hồn của ngành ngân hàng được tập trung vào một thứ: Quản trị rủi ro. Ngân hàng chấp nhận 3 dạng rủi ro: (1) Rủi ro tín dụng, (2) Rủi ro thanh khoản, và (3) Rủi ro lãi suất. Bài phân tích đánh giá khả năng quản trị rủi ro của ACB trên cả 3 loại rủi ro cơ bản trên.
Mục đích xuyên suốt của phần phân tích tài chính ACB là trả lời cho câu hỏi quan trọng: ACB có xây dựng được cho mình mình một “thế mạnh kinh tế” (economic moat) hay không? thế mạnh kinh tế phản ánh những đặc trưng nào giúp cho công ty hoạt động tốt giữ được vị thế của mình?
Câu trả lời của bài phân tích là: Thông qua phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư bằng các chỉ tiêu ROA và ROCE (cao và thường xuyên), các sản phẩm của ngân hàng đa dạng, hấp dẫn, và nhiều dich vụ tiện ích gia tăng kèm theo, đồng thời đầu tư mạnh vào công nghệ, có thương hiệu mạnh trong hệ thống ngân hàng thương mại, hơn nữa ACB có những chính sách quản lý chặt chẽ và hiệu quả về chi phí, nhóm đánh giá ngân hàng ACB là ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động hiệu quả, với những kết quả kinh doanh trong quá khứ của ngân hàng và các yếu tố vừa nêu nhóm nhận định ACB đã xây dựng được cho mình một “thế mạnh kinh tế” (economic moat), điều này là cơ sở cho việc tin tưởng rằng ACB duy trì được tăng trưởng thu nhập cao trong tương lai. Đây là cơ sở quan trọng trong việc phân tích triển vọng, dự phóng và định giá cổ phiếu ACB.
Dự phóng: Phần này được thể hiện trong file excel “TINH TOAN SO LIEU PT”. Ở đây chỉ góp phần giải thích các tỷ số, cơ sở đầu vào cho dự phóng. Tiến trình dự phóng đầu tiên là ước lượng các tỷ số từ đó dự phóng Bảng cân đối kế toán, Báo cáo thu nhập, từ kết quả dự phóng 2 báo cáo này sẽ dự phóng Báo cáo dòng tiền.
Định giá: Bài phân tích trình bày 2 phương pháp: (Nội dung cụ thể trình bày ở phần phụ lục, tương ứng với các file excel kèm theo).
Cách 1: Định giá theo mô hình định giá thu nhập còn lại. Cách 2: Định giá theo phương pháp FCFE.
Phân tích mô phỏng: Để hạn chế tối đa yếu tố “cảm tính” trong phân tích, bài phân tích tiến hành phân tích mô phỏng, cho các yếu tố ước lượng chạy trong vùng xác định chứ không là một số cụ thể như phần trên. Qua đây nhà đầu tư đánh giá các yếu tố ước lượng nằm ở con số nào trong vùng xác định thì sẽ có kết quả định giá tương ứng, điều này thuận lợi cho nhà đầu tư.
Khuyến nghị đầu tư: Ở đây xem xét diễn biến giá theo tuần, tháng, quý gần đây. Trên cơ sở định giá đưa ra khuyến nghị thích hợp.
Các số liệu được sử dụng trong bài phân tích được tính toán cụ thể trên file excel “TINH TOAN SO LIEU PT” kèm theo.
Tác giả: Vũ Quang Mạnh Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp – Đại Học Kinh Tế TP HCM E-mail: manh.tcdn@gmail.com
|